Tiêu chuẩn sức khỏe phi công

Tiêu chuẩn sức khỏe phi công được quy định tại Thông tư liên tịch số 18/2012/TTLT-BYT-BGTVT. Để tìm hiểu chi tiết, các bạn hãy theo dõi bài viết này. 

Tầm quan trọng của sức khỏe phi công trong an toàn hàng không. 

Một sự cố nhỏ về sức khỏe của phi công trong quá trình bay có thể dẫn đến những hậu quả khôn lường, đe dọa hàng trăm sinh mạng và tài sản. Do đó, việc duy trì tình trạng sức khỏe tối ưu không chỉ là trách nhiệm của cá nhân phi công mà còn là yêu cầu bắt buộc của các tổ chức hàng không quốc tế và quốc gia. Các quy định về khám sức khỏe phi công được thiết lập để:

– Phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe: Đảm bảo phi công không mắc các bệnh lý tiềm ẩn có thể gây mất khả năng điều khiển máy bay đột ngột (ví dụ: bệnh tim mạch, động kinh, rối loạn tâm thần).

– Đánh giá khả năng chịu đựng: Kiểm tra khả năng thích nghi của phi công với môi trường bay khắc nghiệt (áp suất, độ cao, thay đổi múi giờ, căng thẳng).

– Phòng ngừa bệnh nghề nghiệp: Giúp theo dõi và ngăn chặn các bệnh lý có thể phát sinh do đặc thù nghề nghiệp (ví dụ: vấn đề về thính giác, thị giác).

– Duy trì tiêu chuẩn hoạt động: Đảm bảo phi công luôn ở trạng thái thể chất và tinh thần tốt nhất để đưa ra các quyết định chính xác và kịp thời trong mọi tình huống.

Tiêu chuẩn sức khỏe phi công

>>>Xem thêm: giấy khám sức khỏe xin việc

Các tiêu chuẩn sức khỏe phi công 

Thể lực: 

– Đối với nam: 

+ Chiều cao > 165cm 

+ Cân nặng > 52kg 

+ Lực bóp tay thuận > 40kg

+ Lực bóp tay không thuận > 30kg

– Đối với nữ: 

+ Chiều cao > 158cm 

+ Cân nặng > 50kg 

+ Lực bóp tay thuận > 32kg

+ Lực bóp tay không thuận > 25kg

– Chỉ số BMI: > 18 và < 30

– Lực kéo thân (kg): > 170% trọng lượng cơ thể.

Chức năng sinh lý, bệnh, tật

Cơ quan, hệ cơ quan  Trường hợp không đủ điều kiện
Hệ thần kinh – Tâm thần Các bệnh lý, rối loạn tâm thần: 

– Các hội chứng tâm thần.

– Các rối loạn tâm thần do nhiễm độc cấp và mãn.

– Bệnh nhân cách.

– Không bình thường về trí tuệ và các quá trình tâm lý.

– Nghiện rượu.

– Phụ thuộc vào các chất kích thích.

Các bệnh ở hệ thần kinh:

– Động kinh.

– Chấn thương sọ não, cột sống.

– Tổn thương thực thể hệ thần kinh gây bại liệt, teo cơ.

– Các bệnh mạch máu não.

– Rối loạn thần kinh chức năng.

– Rối loạn tuần hoàn-thần kinh thực vật kiểu ngất hay trụy mạch.

– Bệnh và tổn thương thần kinh ngoại biên.

Hệ Tim mạch – Huyết áp:

+ Huyết áp tâm thu > 140 mmHg hoặc < 100 mmHg

+ Huyết áp tâm trương > 90 mmHg

+ Khoảng chênh lệch giữa huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương < 30 mmHg.

– Mạch: Tần số mạch > 90 lần/phút hoặc < 55 lần/phút.

– Bệnh ở động mạch vành.

– Nhồi máu cơ tim – Bệnh cơ tim.

– Xơ vữa động mạch.

– Rối loạn dẫn truyền trong tim – loạn nhịp.

– Viêm tắc mạch ngoại biên.

– Phình động mạch.

– Sau phẫu thuật tim.

– Bệnh van tim – Thay van tim, đặt Stent động mạch vành.

– Ngất tim không rõ nguyên nhân hoặc ngất tim tái phát.

Máu và cơ quan tạo máu – Bệnh hồng cầu hình liềm.

– Bệnh ở hệ thống bạch huyết.

– Bệnh tăng bạch cầu.

– Lách to.

– Bệnh tăng hồng cầu.

– Bệnh máu không đông các thể.

– Suy tủy xương

Hệ Hô hấp – Lao mọi thể điều trị chưa ổn định.

– Hẹp, co thắt, giãn khí phế quản.

–  Viêm phế quản mạn tính có ảnh hưởng đến chức năng hô hấp. –

– Hen phế quản.

-Tràn khí, tràn dịch màng phổi, viêm dày dính phế mạc có ảnh hưởng đến chức năng hô hấp.

– Các phẫu thuật lớn ở ngực có ảnh hưởng đến chức năng hô hấp.

– Ho ra máu chưa rõ nguyên nhân.

– Mắc chứng bệnh ngừng thở khi ngủ.

Hệ Tai Mũi Họng – Viêm amidan mạn tính hay tái phát có biến chứng, không có khả năng phẫu thuật.

– Thủng hoặc mất chức năng màng nhĩ.

– Viêm cấp và mạn tính tai giữa, tai trong có ảnh hưởng tới chức năng.

– Viêm tai giữa, viêm tai xương chũm.

– Rối loạn chức năng tiền đình.

– Bệnh thanh quản ảnh hưởng đến chức năng phát âm và hô hấp.

– Mất chức năng các xoang.

– Dị dạng hoặc nhiễm trùng cấp và mạn tính khoang miệng, phần trên ống tiêu hóa.

– Rối loạn tiếng nói và giọng nói.

– Các bệnh ở răng, khuyết răng, hàm mặt

Thị giác – Các bệnh mạn tính ở mi mắt, kết mạc, tuyến lệ ảnh hưởng tới chức năng thị giác.

– Các bệnh ở nhãn cầu ảnh hưởng tới chức năng thị giác.

– Viêm hoặc thoái hóa thần kinh thị giác.

– U, chấn thương, bỏng mắt ảnh hưởng đến chức năng của mắt.

– Glocom các thể (trừ Glocom thể mi).

– Rối loạn chức năng nhìn hai mắt (lác).

Hệ Tiêu hóa – Bệnh ở thực quản, tâm vị.

– Thoát vị các dạng.

– Dị tật bẩm sinh, hậu quả của phẫu thuật ổ bụng làm hẹp, chèn ép, thay đổi cấu trúc của ống tiêu hóa hoặc làm suy giảm chức năng tiêu hóa.

– Bệnh ở trực tràng, hậu môn: Polype trực tràng, sa trực tràng, rò hậu môn, nứt kẽ hậu môn, trĩ độ II – III, trĩ nội đã thắt hay tái phát.

– Viêm tụy, viêm gan cấp hoặc mạn tính hay tái phát có ảnh hưởng đến chức năng tiêu hóa.

– Rối loạn tiêu hóa mạn tính điều trị không khỏi.

– Viêm loét dạ dày, tá tràng có ảnh hưởng đến chức năng tiêu hóa.

– Sỏi, viêm túi mật đã điều trị không khỏi, hay tái phát.

Chuyển hóa – Dinh dưỡng – Nội tiết – Đái tháo đường type I phải dùng Insulin.

– Đái tháo đường type II có biến chứng.

– Đái tháo nhạt.

– Basedow.

– Addison.

– Các bệnh dị ứng nặng.

– Béo phì do nội tiết.

– Bệnh Gút có ảnh hưởng đến chức năng.

– Các bệnh về hệ thống bạch huyết.

Hệ Tiết niệu – Sinh dục – Sỏi đường tiết niệu chưa mổ/đã mổ có ảnh hưởng đến chức năng.

– Các bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu sinh dục cấp và mạn tính có ảnh hưởng đến chức năng.

– Các phẫu thuật lớn đường tiết niệu sinh dục làm thay đổi cấu trúc hay chức năng, chèn ép gây tắc.

– Tinh hoàn lạc chỗ, tràn dịch màng tinh hoàn, dãn tĩnh mạch thừng tinh.

– Lao tiết niệu sinh dục.

– Sa thận, cắt thận có ảnh hưởng đến chức năng sinh lý.

Các bệnh truyền nhiễm – HIV dương tính.

– Tổn thương hệ thống miễn dịch.

– Viêm gan truyền nhiễm các thể có rối loạn chức năng gan.

– Các bệnh kí sinh trùng.

Sản phụ khoa – Rối loạn kinh nguyệt, điều trị không kết quả.

– Rò bàng quang âm đạo, rò âm đạo trực tràng, rách tầng sinh môn độ 3 hoặc rách phức tạp, rối loạn cơ vòng.

– Hậu quả sau phẫu thuật làm thay đổi vị trí giải phẫu gây rối loạn chức năng sinh dục.

– Các bệnh cấp và mạn tính hay tái phát của tử cung, ống dẫn trứng, buồng trứng và các tổ chức khác trong vùng hố chậu.

Hệ cơ, xương, khớp – Dị dạng hay hậu quả của phẫu thuật ở hệ cơ, xương, khớp gây ảnh hưởng tới chức năng.

– Khuyết, thiếu, dính ngón tay, ngón chân.

– Dị tật cột sống và khung chậu.

– Các bệnh về cơ, xương, khớp ảnh hưởng đến chức năng vận động.

Da và các bệnh ngoài da – Bệnh viêm da cơ địa.

– Các bệnh da dị ứng, tự miễn như: bệnh da bọng nước, lupus ban đỏ, xơ cứng bì, viêm bì cơ, bệnh vảy nến, mày đay mạn…

– Các bệnh da ác tính: ung thư tế bào gai, tế bào đáy, hắc tố, u lympho

>>Xem thêm: khám sức khỏe tiếp viên hàng không

Trên đây là tiêu chuẩn sức khỏe phi công mà bạn cần nắm được nếu có dự định làm nghề này. Nếu bạn có câu hỏi, thắc mắc nào cần được giải đáp về việc làm giấy khám sức khỏe đối với phi công, hãy liên hệ giaykhamsuckhoe.com qua hotline 0985 969 305 để được tư vấn và hỗ trợ nhanh chóng.